Về GlassKote
GlassKote là tên của một công nghệ phủ màu cho kính tạo ra màu sắc và hiệu ứng đẹp mắt với chất lượng cao. GlassKote đã xuất hiện từ những năm 50 của thế kỷ trước tại Australia và được đưa vào thương mại hơn 40 năm qua. Trong suốt thời gian ấy, hàng triệu tấm kính đã được phủ màu theo quy trình GlassKote.
Quy trình GlassKote
Kính GlassKote là sản phẩm kính màu sử dụng công nghệ phủ màu GlassKote. GlassKote nổi bật với hoa văn, màu sắc tinh tế, bao gồm hiệu ứng ánh kim, lấp lánh, óng ánh… Hiện tại, VGK giới thiệu tới khách hàng kính đơn màu.
Đặc tính kỹ thuật
Kính
Sử dụng tất cả các loại kính hiện có.
Độ bền của lớp màu
Khi áp dụng đúng quy trình GlassKote, sơn sẽ thấm vào bề mặt kính và có độ bền màu trong thời gian rất lâu. Ở Australia, kính GlassKote trong các ứng dụng ngoại thất vẫn trong điều kiện tốt, không bị phai màu sau 20 năm tồn tại.
Gia công
Khi phủ màu theo đúng quy trình GlassKote, kính GlassKote có thể cắt, khoan, đục lỗ, dán… mà không ảnh hưởng tới lớp màu.
Màu sắc
Số lượng màu sắc VGK có thể cung cấp với bất kỳ màu sắc nào theo bảng màu dạng RAL hoặc BSI. Do đó, đảm bảo màu sắc sử dụng của các lần khác nhau sẽ luôn hoàn toàn giống nhau.
Khổ kính
Tùy theo độ dày của kính, kích thước có thể đạt được tới độ dài 6.500mm.
Vận chuyển
Theo quy trình vận chuyển của kính đảm bảo an toàn và hiệu quả, tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng.
Lắp đặt
Thông thường, kính GlassKote được lắp đặt bằng silicone trung tính.
Ưu điểm của GlassKote
| Màu sắc phong phú | Chịu nhiệt |
| Hiệu quả về chi phí | Không bám bẩn |
| Dễ dàng lau, sửa | Giảm công việc nề tường |
| Không có mạch vữa | Sử dụng tất cả loại kính |
| Bền màu | Kích thước lớn |
| Có thể gia công (cắt, khoan lỗ,…) |
Cách thức tính toán kích thước
Thông thường, giá của tấm kính sẽ được tính toán dựa trên các yếu tố được thể hiện ở sơ đồ sau:
A. Lỗ (thường có kích thước đến 55mm)
B. Sơ đồ trên có hai phần lõm. Thường tủ chạn được đặt tại đây
C. Lỗ bên cạnh thường để ăn vào phần tường lồi ra.
D. Ô vuông để ổ điện.
E. Ô chữ nhật cho các nhu cầu sử dụng khác
F. Cạnh nhìn thấy của tấm kính, thường được mài cạnh.
Đối với tấm kính một khối trong sơ đồ trên, diện tích kính chào giá sẽ là kích thước dài nhất x kích thước rộng nhất (mũi tên hai chiều). Để tiết kiệm chi phí VGK khuyến nghị khách hàng nên sử dụng bằng cách ghép hai tấm kính, bên trên và bên dưới; hay tiết kiệm hơn nữa là để chiều rộng và dài bằng nhau.
Khi lắp kính vào khu vực cửa sổ, phần kính góc cửa sổ nên được bo tròn theo sơ đồ dưới đây:
Cũng giống trường hợp trên, phần kính này có thể làm bằng một tấm, nhưng sẽ làm tăng giá thành. Và điều quan trọng hơn là giảm khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ.
Nếu sử dụng 1 tấm, tính chịu lực của điểm A và B sẽ rất yếu kể cả dùng kính tôi. Ngoài ra, khi dùng một tấm, sẽ phải thi công bo tròn như hình vẽ làm lộ phần bên trong làm giảm tính thẩm mỹ của tấm ốp. Do đó, nên sử dụng 3 tấm kính để lắp đặt đối với trường hợp này.Điểm nối giữa hai tấm kính cần phải rất sạch và khoảng cách tối đa là 1mm, phần mài cạnh là tối đa 3mm.
Thông tin về sơn
| - Màu sắc | Theo bảng màu và hệ thống MCI |
| - Độ bóng | Bóng |
| - Độ bền bóng | Tuyệt hảo |
| - Độ bền với nước | Rất tốt |
| - Độ bền với mài mòn | Rất tốt |
| - Độ bền với dung môi | Rất tốt |
| - Độ bền với hóa chất | Rất tốt |
| - Tính đàn hồi | Rất tốt |





